Chia Sẻ Kiến Thức, Thi Công Xây Dựng Nhà Ở

[Giải đáp] Sàn phẳng là gì? Ưu nhược điểm và ứng dụng

san-phang-la-gi-1

Sàn phẳng là một trong nhiều công nghệ tiên tiến được áp dụng trong xây dựng và ngày càng xu thế thi công hiện nay. Vậy sàn phẳng là gì? Có đặc điểm và cấu tạo như thế nào mà được nhiều người sử dụng vậy? Hãy cùng GreenHN khám phá về loại sàn này cùng kinh nghiệm thi công và lưu ý khi lựa chọn loại sàn phẳng phù hợp trong bài viết sau, chắc chắn sẽ mang đến cho bạn nhiều thông tin bổ ích. Cùng bắt đầu nhé!

1. Khái niệm sàn phẳng là gì và phân loại

Theo thuật ngữ xây dựng, sàn phẳng được định nghĩa là loại sàn bê tông cốt thép hai phương toàn khối mà không sử dụng dầm cao, toàn bộ tải trọng tác dụng lên sàn được truyền trực tiếp qua cột hoặc tường chịu lực. Sàn phẳng (Flat Plate) hay còn được biết đến với các tên sàn không dầm, sàn vượt nhịp, sàn phẳng không dầm. 

san-phang-la-gi

Sàn phẳng là gì?

Kết cấu sàn phẳng sẽ giúp cho trần nhà phẳng hơn (không vướng dầm), tạo không gian rộng hơn, khả năng vươn nhịp lớn, chịu tải tốt hơn so với sàn truyền thống. Sàn phẳng giúp xây tường hoặc vách ngăn linh hoạt, thuận lợi cho bố trí kiến trúc, đặc biệt là có thể sử dụng trần mộc mà không cần phải sử dụng trần giả.

Ngày nay, sàn phẳng được ứng dụng rộng rãi tại Việt Nam vì nhiều ưu điểm vượt trội so với sàn dầm truyền thống. Tùy theo cấu tạo, vật liệu và phương pháp thi công mà sàn phẳng được phân ra các loại khác nhau:

  • Theo cấu tạo: Sàn phẳng truyền thống, sàn phẳng không dầm, sàn phẳng lõi rỗng.
  • Theo phương pháp thi công: Sàn phẳng đổ bê tông toàn khối, sàn phẳng lắp ghép.
  • Theo vật liệu sử dụng: Sàn phẳng bê tông cốt thép, sàn phẳng bê tông cốt thép dự ứng lực, sàn phẳng bê tông sợi,…

Với việc áp dụng các công nghệ xây dựng mới, sàn phẳng được sử dụng tại Việt Nam chủ yếu là các sản phẩm như: Sàn nấm (Flat Slab), Sàn cáp dự ứng lực, Sàn ô cờ (Waffle Slab), Sàn bóng nhựa, Sàn xốp, Sàn hộp.

>> Xem chi tiết: Các loại sàn phẳng phổ biến hiện nay

2. Quá trình hình thành và phát triển

Có hai giải pháp kết cấu sàn được sử dụng cho công trình hiện nay đó là sàn dầm và sàn phẳng. Sàn dầm là loại sàn truyền thống đã được sử dụng ổn định, tuy nhiên trong nhiều trường hợp yêu cầu về công năng và thẩm mỹ lại không đáp ứng được. Lúc này, nhu cầu xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp tăng nhanh, đòi hỏi ngày càng cao về thẩm mỹ và kỹ thuật. 

Cùng với sự phát triển của công nghệ vật liệu cũng như quan điểm kiến trúc của từng thời kỳ, việc phát triển nhằm thay đổi kết cấu cột – dầm – sàn bằng những loại kết cấu mới cải tiến hơn (như sàn không dầm) càng trở nên cấp thiết. Đứng trước nhu cầu đó, thập niên thứ 2 của thế kỷ XX chứng kiến sự ra đời của sàn phẳng bê tông cốt thép – một loại sàn không có dầm cao mà tải trọng được chuyển thẳng từ bản sàn qua cột. 

Thể loại sàn phẳng truyền thống đầu tiên được biết đến là sàn nấm đặc. Đây là loại sàn có nhiều ưu điểm về thẩm mỹ và công năng so với sàn dầm truyền thống, nhưng vẫn gặp phải những hạn chế khi vượt nhịp lớn, hoặc vượt được nhưng chiều dày sàn lớn, trọng tải nặng nề gây ảnh hưởng đến kết cấu cột và móng, giá thành công trình cao.

Để khắc phục những nhược điểm trên, người ta đã nghiên cứu và phát triển thêm một số biến thể của sàn phẳng không dầm. Bắt đầu từ những năm 1990 tại Châu Âu, khi các nhà khoa học và kỹ sư tìm kiếm các giải pháp xây dựng tiết kiệm và bền vững, công nghệ và giải pháp phát triển sàn phẳng đã được nhiều quốc gia tiên tiến nghiên cứu và ứng dụng.

Cụ thể, các công nghệ như sàn phẳng Panel 3D, sàn rỗng bóng nhựa, sàn xốp, sàn phẳng hộp rỗng,… được áp dụng nhằm tạo ra những không gian sàn phẳng không dầm vượt nhịp lớn mà vẫn đảm bảo tính chịu lực của kết cấu sàn. Với khả năng linh hoạt từ kiến trúc, thi công cho tới tối ưu chi phí, sàn phẳng ngày càng khẳng định được vị thế của mình trong ngành xây dựng. 

3. Cấu tạo sàn phẳng

Như chúng ta đã biết, sàn phẳng là loại sàn bê tông cốt thép, do bê tông và cốt thép cùng cộng tác chịu lực với nhau. Bê tông có khả năng chịu nén trong khi cốt thép chịu lực kéo tốt. Đặc trưng cấu tạo đem lại ưu việt cho sàn phẳng không dầm chính là kết quả phối hợp giữa: lưới thép, bê tông và các phần vật liệu rỗng. Còn gối đỡ sàn có thể là cột hoặc tường chịu lực.

cau-tao-san-phang

Cấu tạo sàn phẳng

Trong đó:

  • Cốt thép: Là thành phần chịu lực chính, không thể thiếu trong cấu trúc sàn phẳng, giúp sàn kiên cố và chắc chắn. Lưới thép, móc thép có nhiệm vụ phân bố và định vị các phần vật liệu rỗng tại những vị trí chính xác.
  • Các phần vật liệu rỗng: Có thể là hộp nhựa, bóng nhựa, xốp,… Vật liệu rỗng được định vị và phân bổ hợp lý, sau đó gia cường bằng lưới thép, móc thép giúp định dạng và đảm bảo kết cấu của toàn bộ hệ thống dầm.
  • Bê tông tươi: Tùy theo cường độ mỗi công trình yêu cầu mà lựa chọn bê tông cường độ khác nhau. Chẳng hạn như bê tông tươi mác 150 đến mác 400. Khi bê tông được đổ vào ván cốp pha, đến khi khô và định hình cấu trúc sàn thì chúng ta sẽ có được sàn phẳng không dầm chắc chắn.

4. Đặc điểm sàn phẳng

Sàn phẳng là dạng kết cấu rất phổ biến trong xây dựng hiện nay bởi mang lại nhiều lợi ích. Tuy nhiên, vẫn tồn tại một số nhược điểm cần khắc phục. Vậy sàn phẳng có đặc điểm gì? Ưu nhược điểm ra sao? Chúng tôi sẽ giải đáp trong nội dung dưới đây.

4.1 Ưu điểm

Sàn phẳng không dầm có độ dày sàn phổ biến từ 20 – 40cm, vượt được nhịp lớn từ 7m đến hơn 20m và có nhiều ưu điểm so với sàn dầm truyền thống.

  • Tính thẩm mỹ: Dễ nhận thấy nhất đó là mặt trần phẳng, sáng sủa, có thể không cần làm trần giả và đem lại hiệu quả cao về mặt thẩm mỹ. Khi hoàn thành có thể sơn trực tiếp và lắp đèn LED nhỏ trong sàn, đáp ứng yêu cầu về tính thẩm mỹ cao.
  • Tăng chiều cao thông thủy: Sàn không có dầm chiếm diện tích nên tăng tối đa chiều cao thông thủy. Nếu cùng 1 chiều cao thông thủy tầng sẽ giảm được chiều cao kết cấu tầng, do đó giảm được chiều cao công trình.
  • Giải phóng không gian: Sử dụng công nghệ sàn phẳng sẽ giảm khoảng 10% số lượng cột so với sàn dầm truyền thống, làm cho không gian cảm giác thông thoáng hơn. Việc sắp đặt tường ngăn và nội thất cũng dễ dàng hơn.
  • Cách âm, cách nhiệt tốt: Do sàn có lỗ rộng kín giữa nên khả năng cách âm cách nhiệt tốt hơn so với sàn truyền thống.
  • Tiết kiệm chi phí: Trần phẳng nên việc tô trát trần dễ dàng hơn, lắp đặt cốp pha và hệ thống ME đơn giản đi thẳng, không gãy khúc giảm chi phí. Việc sử dụng các vật liệu phần rỗng sẽ tiết kiệm lượng lớn bê tông cốt thép, từ đó giảm được chi phí về nguyên vật liệu, nhân công trong quá trình xây dựng và chi phí điều hòa thông gió trong quá trình sử dụng. 
  • Thi công đơn giản: Thép sàn sử dụng toàn thép thẳng không bẻ uốn nên thi công đơn giản và nhanh chóng. Chỉ sử dụng tấm ván khuôn trải phẳng không cắt xẻ nhiều như sàn dầm nên lắp đặt khuôn nhanh chóng, ít công đoạn. Ngoài ra, việc sử dụng các lưới thép hàn sẽ đẩy nhanh tiến độ thi công.
  • Thân thiện với môi trường: Sự tiết giảm bê tông dẫn đến sàn tiêu thụ ít vật liệu, ít thải CO2 ra môi trường xây dựng. Ngoài ra, các khối rỗng trong sàn phẳng được làm bằng chất liệu có thể tái chế, thân thiện với môi trường.
uu-diem-san-phang

Sàn phẳng không dầm giúp tăng chiều cao sử dụng

4.2 Nhược điểm

Công nghệ sàn phẳng đòi hỏi kỹ thuật cao trong thiết kế và thi công nên không phải ai cũng làm được. Đây cũng là công nghệ mới nên ít người biết và người dùng chưa sử dụng nhiều do tâm lý ngại áp dụng cái mới, đặc biệt là các công trình nhỏ thì chi phí sử dụng sàn phẳng thường khá cao. 

san-hop-greenhn

Sàn phẳng hộp nhựa GreenHN

5. Ứng dụng sàn phẳng trong xây dựng tại Việt Nam

Thiết kế sàn phẳng không dầm được nhiều đơn vị xây dựng đánh giá cao và ứng dụng rộng rãi trong nhiều công trình xây dựng dân dụng cũng như công nghiệp. Với nhiều ưu điểm nổi bật so với sàn dầm truyền thống, sàn phẳng thích hợp cho những công trình yêu cầu cao về tính thẩm mỹ, khả năng chịu tải, tăng chiều cao thông thủy và không gian sử dụng. Có thể kể đến như:

  • Xây dựng dân dụng: Nhà phố, biệt thự, shophouse, chung cư, tòa nhà cao tầng, tòa văn phòng, nền móng, sàn nhà tiền chế,….
  • Nhà xưởng, kho, khu công nghiệp, trung tâm thương mại, bệnh viện, trường học, khách sạn, sân vận động, ga tàu,…
  • Bản mặt, cầu cảng, cầu đường,… trong xây dựng giao thông, xây dựng thủy điện, thủy nông
  • Xây dựng các mặt bằng kiến trúc có bố cục không đồng đều, chẳng hạn như đường dốc, tầng có hình dạng uốn cong trong các không gian công cộng như nhà hát, ga điện ngầm, nhà để xe, tòa nhà chọc trời,…
ung-dung-san-phang-la-gi

Sàn phẳng ứng dụng phổ biến trong xây dựng các tòa nhà cao tầng

Tại Việt Nam từ năm 2006, công nghệ sàn phẳng không dầm được một số công ty nghiên cứu và chuyển giao ứng dụng thí điểm vào một số công trình tiêu biểu như: 

  • Công nghệ sàn bóng nhựa Bubbledesk: Chung cư Ligoci 13 tại Thanh Xuân, Hà Nội (năm 2010, gồm 27 tầng nổi, 3 tầng hầm và 30.600m2 sàn); Tòa nhà 28A Lê Trọng Tấn tại Hà Đông, Hà Nội (năm 2010 gồm 28 tầng nổi, 2 tầng hầm và 25.000m2 sàn); Chung cư cao cấp Ocean View Manor năm 2010 tại Long Điền, Bà Rịa – Vũng Tàu gồm 24 tầng nổi, 1 tầng hầm với 30.129m2 sàn.
  • Công nghệ sàn 3D như: Trường THPT Phú Bài, khách sạn Xanh – TP.Huế, khách sạn Hải Đăng – Nha Trang,…
  • Công nghệ sàn dự ứng lực: Thư viện trường Đại học Quốc gia Hà Nội 7 tầng, Tòa nhà 63 Lý Thái Tổ nhịp 11m, Tháp đôi Vincom nhịp 10m, Trung tâm thương mại Thanh Trì nhịp 13,2m, Trụ sở Viettel số 1 Giang Văn Minh nhịp 8,5m,…

Việc ứng dụng kết cấu sàn phẳng vào xây dựng các công trình lớn là tiền đề để triển khai rộng rãi các công trình nhà ở, biệt thự trên toàn quốc. Trung bình mỗi năm có hàng trăm nghìn m2 sàn thi công sử dụng công nghệ sàn phẳng vượt nhịp.

Nhằm bắt kịp xu thế phát triển của lĩnh vực xây dựng, GreenHN là một trong những đơn vị tiên phong ứng dụng công nghệ sàn phẳng không dầm dạng hộp vào trong quá trình thi công xây dựng. Sử dụng hộp nhựa tái chế để thay thế bê tông bị thiếu, có độ bền cao, chống thấm và chịu nhiệt tốt. Từ đó góp phần giảm trọng lượng đồng thời tăng giá trị sàn phẳng vượt nhịp, mang lại hiệu quả kinh tế và thẩm mỹ cao.

Công nghệ sàn phẳng – sàn hộp GreenHN là một giải pháp thi công sàn nhà tiên tiến, được ứng dụng rộng rãi cho nhiều loại công trình nhà ở khác nhau, từ nhà phố, biệt thự đến chung cư,… Với nhiều ưu điểm vượt trội, công nghệ này đang ngày càng trở thành lựa chọn hàng đầu của các gia chủ.

Để khắc phục những nhược điểm thường gặp ở sàn phẳng không dầm, sàn hộp GreenHN hội tụ nhiều ưu điểm vượt trội như tất cả linh kiện sàn được tiền chế với độ chính xác cao, modul hóa giảm thời gian, nhân lực tại công trường. Bên cạnh đó, để tiết kiệm thời gian và chi phí, GreenHN chuẩn hóa các khâu từ thiết kế, sản xuất, chuyển giao công nghệ. Với đội ngũ kiến trúc sư, kỹ sư giàu kinh nghiệm, tay nghề cao, am hiểu về đặc điểm cấu tạo của các loại sàn phẳng, GreenHN sẽ tư vấn cụ thể và giúp bạn có được chọn lựa phù hợp nhất. 

>> Để hiểu rõ hơn về sàn phẳng không dầm hay thiết kế nhà không cần cột giữa nhà, mời quý bạn đọc theo dõi video sau:

6. Quy trình thi công sàn phẳng

Nhìn chung, việc xây dựng và thi công sàn phẳng cũng tương tự các bước thi công sàn dầm truyền thống, nhưng bỏ qua 1 số bước nên đơn giản hơn. Do mặt sàn không có dầm, cốp pha phẳng, thép thẳng, một số phụ kiện modul hóa, tiền chế trước nên giảm chi phí và thời gian thi công tại công trường.

Đối với mỗi loại sàn phẳng sẽ có những đặc điểm khác nhau nên khi thi công cần lưu ý. Quý đọc giả có thể tham khảo quy trình thi công sàn phẳng như sau: 

quy-trinh-thi-cong-san-phang-1

Các bước thi công sàn phẳng

  • Bước 1: Lắp đặt cốp pha sàn theo thiết đế đã được duyệt
  • Bước 2: Lắp đặt hệ thép dưới sàn lớp dưới, lắp đặt con kê bên dưới để đảm bảo chiều dày lớp bê tông đúng theo thiết kế. 
  • Bước 3: Vận chuyển và lắp đặt hệ thống phần rỗng đúng kỹ thuật, cố định vị trí bằng các thanh thép, đảm bảo đúng vị trí và khoảng cách theo yêu cầu. 
  • Bước 4: Gia công thép lớp trên, thép mũ cột, thép chống cắt, thép chống chọc thủng và một vài loại thép gia cường khác. 
quy-trinh-thi-cong-san-phang-2

Đợi bê tông khô, tiến hành tháo dỡ cốp pha và vệ sinh mặt sàn

  • Bước 5: Đổ bê tông lớp đầu, lưu ý sử dụng đầm dùi để dàn đều và phủ kín bê tông dưới đáy hộp. Cần làm cẩn thận để tránh việc rỗ đáy, đẩy nổi bê tông
  • Bước 6: Đợi lớp bê tông thứ nhất dần se cứng thì tiến hành đổ tiếp lớp bê tông thứ hai. Dùng đầm dùi đầm chặt và cào phẳng bề mặt sàn. 
  • Bước 7: Sau khi bê tông đông kết hoàn toàn, tiến hành tháo dỡ cốp pha sàn và vệ sinh mặt sàn sạch sẽ.

7. Chi phí sàn phẳng không dầm

Thông thường, chi phí sàn không dầm dao động từ 800.000 – 5.000.000 đồng/m2 sàn, tùy theo bản vẽ thiết kế và yêu cầu của mỗi công trình. Giá sàn phẳng không bao gồm cột và phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: diện tích sàn, khẩu độ, loại vật liệu sử dụng, đơn vị thi công,….

chi-phi-lam-san-phang

Làm sàn phẳng hết bao nhiêu?

Dưới đây là báo giá thi công sàn phẳng theo khẩu độ:

  • Khẩu độ dưới 5m: 800.000đ/m2 sàn
  • Khẩu độ dưới 7m: 900.000đ/m2 sàn
  • Khẩu độ dưới 9m: 1.000.000đ/m2 sàn
  • Khẩu độ dưới 11m: 1.100.000đ/m2 sàn
  • Khẩu độ dưới 13: 1.250.000đ/m2 sàn
  • Khẩu độ dưới 15: 1.450.000đ/m2 sàn.

Mức giá trên chỉ mang tính tham khảo, để được tư vấn và báo giá thi công sàn vượt nhịp cụ thể và chi tiết nhất, quý khách hàng có thể liên hệ trực tiếp với GreenHN. Sử dụng công nghệ thi công sàn phẳng không dầm dùng hộp tạo rỗng với mức giá cạnh tranh, GreenHN cam kết cung cấp đầy đủ các dụng cụ để phục vụ cho quá trình thi công lắp đặt sàn theo đúng thỏa thuận hợp đồng.

Thông tin liên hệ:

CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG GREENHN

Kết cấu sàn phẳng là công nghệ mới giúp tối ưu hóa không gian, đặc biệt các công trình nhịp lớn, yêu cầu tiến độ nhanh, linh hoạt trong thiết kế và tiết kiệm chi phí. Sàn phẳng đã trở thành một giải pháp phổ biến, thuận tiện và an toàn, đáp ứng nhu cầu của các công trình hiện đại. Với những thông tin trên, GreenHN hy vọng đã giúp quý đọc giả giải đáp được sàn phẳng là gì cúng như những ứng dụng cụ thể. Hẹn gặp lại các bạn tại các bài viết bổ ích tiếp theo!

Click to rate this post!
[Total: 2 Average: 5]

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *